Chuyên đề
media
media
column

Tại các nhà máy sản xuất ở Việt Nam, xu hướng điện động hóa, tích hợp chức năng cao và rút ngắn thời gian giao hàng đang diễn ra mạnh mẽ, kéo theo yêu cầu ngày càng cao đối với ốc vít (fastener) về khả năng chống ăn mòn, chống tự tháo lỏng và truy xuất nguồn gốc.
Bài viết này hệ thống hóa những điểm cốt lõi của công nghệ ốc vít tiên tiến tại Việt Nam theo góc nhìn thực tiễn, bao gồm: xử lý bề mặt và giải pháp chống giòn hydro, thử nghiệm rung ngang (tương đương Junker), quản lý mô-men xoắn + góc siết kết hợp IoT, ốc vít tạo hình, cũng như các biện pháp phòng ngừa rủi ro theo IATF / ISO. Nội dung được trình bày kèm quy trình triển khai và checklist thực tế.
Bài viết này dành cho nhân viên phụ trách chất lượng, kỹ thuật sản xuất và thu mua. Lộ trình đề xuất giúp đánh giá hiệu quả trong 90 ngày, tiến tới chuẩn hóa và triển khai sản xuất hàng loạt.
Khi sản xuất hoặc thu mua ốc vít số lượng lớn tại Việt Nam, điều quan trọng là phân biệt giữa “tiêu chuẩn” (ngôn ngữ của bản vẽ kỹ thuật) và “tính phù hợp” (ngôn ngữ của pháp luật và chứng nhận).
Phần này phác thảo rõ cách ghi tiêu chuẩn trên bản vẽ, tiêu chí lựa chọn xử lý bề mặt thân thiện môi trường, thực hành tránh giòn hydro, cũng như những điểm mấu chốt trong thủ tục tuân thủ tại Việt Nam.
TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam): áp dụng tự nguyện
QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia): áp dụng bắt buộc
Trong thực tế, thiết kế và sản xuất ốc vít chủ yếu dựa trên ISO / JIS nhằm đảm bảo tính tương thích quốc tế. Trên bản vẽ kỹ thuật, việc ghi rõ 3 nội dung sau sẽ giúp giảm thiểu sai lệch trong cách hiểu giữa các nhà cung cấp:
Kích thước & cấp chính xác: Ví dụ: M6×1-8g, cấp bền 8.8 (ISO 898-1)
Xử lý bề mặt: Ví dụ: Zn-Ni 8–12 μm, màu hoàn thiện, mục tiêu hệ số ma sát
Phương pháp thử nghiệm: Ví dụ: tương quan ma sát – lực trục theo ISO 16047, yêu cầu mạ theo ISO 4042
Điểm thực hành quan trọng:
Bản vẽ và tiêu chuẩn mua hàng nên song ngữ Anh – Việt, vận hành đồng bộ với phiếu quản lý (kiểm tra đầu vào, truy xuất lô mạ). Khi audit, bên đánh giá sẽ kiểm tra mối liên kết “tiêu chuẩn → thử nghiệm → hồ sơ lưu trữ”.
Đối với các dự án yêu cầu tuân thủ RoHS/ELV, Zn-Ni không chứa crom hóa trị sáu và vảy kẽm (không điện phân) là những ứng cử viên hàng đầu. Vì mạ điện làm tăng nguy cơ giòn hydro trong vật liệu cường độ cao, các biện pháp kiểm soát sau đây là cần thiết:
Ví dụ trích dẫn trong đặc điểm kỹ thuật:
Xử lý bề mặt: Zn-Ni 10 µm, Hoàn thiện Cromat hóa trị ba
Ủ: 190 °C × 3 giờ.
Hệ số ma sát mục tiêu: 0.12-0.18.
Thử nghiệm: Tuân thủ ISO 4042, ISO 16047
Lớp phủ vảy kẽm không điện phân có nguy cơ giòn hydro thấp và có hiệu quả cho các ứng dụng đòi hỏi khả năng chống ăn mòn cao, chẳng hạn như các bộ phận ngoài trời và gầm ô tô (xem, ví dụ, ISO 10683). Tuy nhiên, các yêu cầu về tăng kích thước, độ dẫn điện và màu sắc bề ngoài phải được thỏa thuận trước.
Trước hết, cần xác định sản phẩm có thuộc phạm vi áp dụng QCVN hay không. Nếu thuộc diện QCVN, bắt buộc phải dán dấu CR và chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật.
Phần lớn linh kiện cơ khí thông thường được vận hành theo TCVN / ISO (tự nguyện), nhưng nếu tích hợp vào thiết bị điện, áp lực hoặc an toàn, cơ quan quản lý và yêu cầu tuân thủ có thể thay đổi.
Quy trình thực tế đề xuất:
Phân loại: Xác định mục đích sử dụng, mã HS, và QCVN có liên quan.
Công bố hợp quy: Lựa chọn hình thức chứng nhận (bên thứ ba hoặc tự công bố).
Hồ sơ kỹ thuật: Lưu trữ đầy đủ bản vẽ, chứng nhận vật liệu, tiêu chuẩn xử lý bề mặt, kết quả thử nghiệm (ISO 16047, ISO 4042…), và truy xuất lô.
Ghi nhãn – hiển thị: Bổ sung tiếng Việt, dấu CR (nếu cần), và thông tin nhà sản xuất.
Phản hồi đánh giá: Liên kết hồ sơ kiểm tra đầu vào và quản lý thay đổi (điều kiện mạ, thay đổi nhà mạ…) với hệ thống QMS.
Bản vẽ ghi rõ tiêu chuẩn TCVN / ISO và phương pháp thử.
Chứng nhận RoHS / ELV và điều kiện ủ (baking) được nêu trong tiêu chuẩn mua hàng.
Có quy trình kiểm tra hệ số ma sát / lực trục theo lô khi nhập hàng.
Đã xác định QCVN áp dụng, chuẩn bị CR mark và hồ sơ kỹ thuật nếu cần.
Tài liệu hướng dẫn, nhãn tiếng Việt và sổ theo dõi truy xuất nguồn gốc luôn được cập nhật.
Phần lớn các lỗi siết chặt phát sinh từ “hiện tượng tự lỏng ngoài dự kiến”, “biến động ma sát” và “thiếu dữ liệu ghi nhận”. Phần này trình bày mô hình ba lớp:
① Trực quan hóa biện pháp hiệu quả thông qua thử nghiệm rung ngang,
② Quản lý sản xuất hàng loạt bằng mô-men xoắn × góc kết hợp IoT,
③ Vận hành phòng ngừa theo QMS, nhằm kiểm soát rủi ro ngay từ đầu.
Mục tiêu: Tái tạo sự suy giảm lực kẹp dưới tác động của rung động ngang (Junker), từ đó so sánh định lượng các sự kết hợp của vòng đệm, đai ốc và chất phủ.
Các điểm then chốt khi thiết kế thử nghiệm
Ví dụ về tiêu chí đánh giá (tham khảo)
Những sai lầm phổ biến
Mẹo tại hiện trường: Lưu trữ kết quả dưới dạng “đường cong thử nghiệm + ảnh + bảng điều kiện” trong hồ sơ lựa chọn thành phần và phản ánh chúng trong các thông số kỹ thuật mua hàng (loại vòng đệm, loại chất phủ).
Bối cảnh: Quản lý chỉ bằng mô-men xoắn dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động ma sát, khiến lực dọc trục thay đổi ngay cả ở cùng một mô-men xoắn. Bằng cách kết hợp mô-men xoắn và góc, việc đạt hoặc không đạt được xác định bởi hồ sơ (chữ ký) của công việc.
Các bước thiết lập
Ví dụ về quy tắc vận hành
Mẹo tại hiện trường: Đặt ngưỡng phát hiện bất thường quá nghiêm ngặt sẽ gây ra việc dừng dây chuyền thường xuyên. Bắt đầu với một vùng Cảnh báo rộng hơn và thắt chặt dần trong khi phân tích biểu đồ Pareto về các nguyên nhân.
Mục tiêu: Xác định trước các nguồn biến động từ thiết kế đến sản xuất hàng loạt và duy trì chất lượng ổn định ngay cả khi có thay đổi.
Luồng tài liệu bắt buộc:
Ví dụ về Đánh giá quy trình theo lớp (LPA)
Mẹo tại hiện trường: Ưu tiên một hệ thống phát hiện sớm và dừng lại ở quy mô nhỏ thay vì nhắm đến không có lỗi. Chìa khóa để sử dụng dữ liệu IoT là tạo ra một hệ thống có thể quay vòng qua cảnh báo, xác nhận tại chỗ, khắc phục và ngăn ngừa tái diễn “trong vòng 24 giờ”.
Cốt lõi của tối ưu hóa quy trình là “loại bỏ nguồn gốc của việc làm lại trong quy trình trước đó”. Đối với việc siết vít, việc đồng thời thúc đẩy giảm quy trình taro, chống lỗi và thu thập dữ liệu có thể đạt được cả việc giảm thời gian chu kỳ và giảm khuyết tật. Phần này tập trung vào việc không dùng taro (sử dụng vít tự tạo ren) và trình bày các điểm kiểm tra để thực hiện và kế hoạch thực hiện trong 90 ngày.
Mục tiêu: Loại bỏ việc taro (cắt ren) và siết chặt bằng cách tạo hình dẻo ren trực tiếp vào một lỗ mồi. Quá trình này không tạo ra phoi, và sự tiếp xúc gần của các ren có xu hướng cải thiện khả năng chống lỏng và khả năng chống mỏi.
Các tình huống áp dụng
Các điểm then chốt về thiết kế và quy trình
Ví dụ về hiệu quả (Xu hướng)
Những điểm cần lưu ý
Ví dụ về KPI: Thời gian chu kỳ -10 đến 20%, lỗi liên quan đến phoi -90%, tỷ lệ đạt lần đầu +2 đến 5 điểm phần trăm, tuổi thọ công cụ +20%, dừng dây chuyền -20 đến 30%.
Bài viết này đã sắp xếp các công nghệ vít mới nhất có hiệu quả trong sản xuất tại Việt Nam theo ba trục:
1) tiêu chuẩn và tuân thủ môi trường,
2) độ tin cậy của mối ghép và chất lượng kỹ thuật số
3) tối ưu hóa quy trình.
Bài viết đề xuất một lộ trình để đánh giá, tiêu chuẩn hóa và ổn định sản xuất hàng loạt trong 90 ngày, tập trung vào việc hài hòa ISO/JIS với TCVN/QCVN, so sánh các biện pháp đối phó với các thử nghiệm Junker, ghi lại bằng mô-men xoắn và góc + IoT và giảm thời gian chu kỳ bằng vít tự tạo ren. Vui lòng bắt đầu bằng cách chỉ định các tiêu chuẩn và phương pháp thử nghiệm trên bản vẽ, thống nhất về hệ số ma sát và thiết lập các mục IoT.
Vui lòng gửi phản hồi qua email này hoặc liên hệ với bộ phận kinh doanh của chúng tôi nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan tới mẫu sản phẩm hoặc tài liệu liên quan.
Tại Ohta Việt Nam, chúng tôi không chỉ cung cấp các sản phẩm đã làm sẵn như ốc vít và bulông, mà còn hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất như gia công cắt, kiểm tra, lắp ráp, đóng gói…
Danh sách thiết bị của chúng tôi nhấp để xem tại đây
Là “đơn vị chuyên hỗ trợ” cho ngành sản xuất ở châu Á. Nếu doanh nghiệp có bất kỳ câu hỏi hỏi nào liên quan, vui lòng liên hệ với Ohta Vietnam để được hỗ trợ chi tiết!
URL: https://ohtavn.com/vi/contact/